Phân bón Supe lân P18 bổ sung vi sinh Lâm Thao
Lân hữu hiệu (P2O5hh): 18%;
Lân tan trong nước (P2O5tn): 10%;
Lưu huỳnh (S): 8%;
Bacillus spp: 4,8 x 10^3 CFU/g;
Axit tự do quy về P2O5: 0,1%;
Cadimi (Cd): 12 mg/kg;
Độ ẩm: 13%.
Mô tả
1. Cây lương thực: 140-430 kg/ha/vụ, bón lót trước khi làm đất hoặc trước khi gieo hạt hoặc trước khi cấy.
2. Cây ăn quả:
-
Trồng mới: 180-220 kg/ha/năm, bón 1 lần trước khi trồng 20-30 ngày.
-
Thời kỳ kiến thiết cơ bản: 220-270 kg/ha/năm, bón 1 lần vào tháng 11 hàng năm.
-
Thời kỳ kinh doanh: 470-610 kg/ha/năm, bón 1 lần vào thời điểm sau thu hoạch quả 1 tuần.
3. Cây rau: 120-470 kg/ha/vụ, bón lót trước khi làm đất hoặc trước khi gieo hạt hoặc trước khi trồng cây con.
4. Cây công nghiệp ngắn ngày: 190-380 kg/ha/vụ, bón lót trước khi làm đất hoặc trước khi gieo hạt hoặc trước khi trồng cây con.
5. Cây công nghiệp dài ngày:
-
Trồng mới: 130-270 kg/ha/năm, bón 1 lần trước khi trồng 15-20 ngày.
-
Thời kỳ kiến thiết cơ bản: 270-390 kg/ha/năm, bón 1 lần vào tháng 6-7 hàng năm, riêng dâu tằm bón vào tháng 12 hàng năm.
-
Thời kỳ kinh doanh: 280-800 kg/ha/năm, bón trước khi đốn (đối với chè) hoặc tháng 12 (đối với dâu tằm) hoặc sau thu hoạch đối với các cây công nghiệp dài ngày khác.
6. Cây lâm nghiệp:
-
Trồng mới: 80-110 kg/ha/năm, bón 1 lần trước khi trồng.
-
Thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh: 160-330 kg/ha/năm, bón 1 lần vào tháng 3-4 hàng năm.
7. Cây hoa, cây cảnh: 280-570 kg/ha/vụ, bón lót trước khi trồng.
8. Cây dược liệu: 200-940 kg/ha
-
Cây trồng mới: bón 1 lần trước khi trồng 15-20 ngày.
-
Thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh của cây hoa hòe, actiso: bón vào tháng 3-4 hàng năm.

